Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ

17:33:59 Ngày 06/08/2015

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu dưới sự giám sát của cơ quan hải quan

Bước 2: Doanh nghiệp chuyển phát nhanh hoặc chủ hang (Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân) thực hiện khai hải quan và thực hiện điều chỉnh nội dung tờ khai theo quyết định của Chi cục Hải quan (nếu có).

Bước 3: Lập bản lược khai hàng hóa xuất khẩu.

Bước 4: Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 36/2011/TT-BTC. Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện xuất khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý do để doanh nghiệp làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng (riêng hàng hóa là mặt hàng cấm xuất khẩu phải xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật).

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Hải quan

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu không có thuế (đối với hàng hóa không phải nộp thuế): 02 bản (in từ máy tính).

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính (đối với hàng hóa khác hàng hóa không phải nộp thuế).

- Các giấy tờ liên quan đến từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 8 giờ làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  Chi cục Hải quan

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh) hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, Chi cục Hải quan cửa khẩu Cầu Treo, Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo, Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài (đối với phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất cảnh, nhập cảnh).

- Cơ quan phối hợp thực hiện (nếu có): Không có.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan

8. Phí, lệ phí: 20.000 đồng (Thông tư số 172/2010/TT-BTC)

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Tờ khai hải quan theo Thông tư 15/2012/TT-BTC ngày 8/2/2012;

- Bản kê chi tiết theo Thông tư số 36/2011/TT-BTC   

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính này được áp dụng đối với phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ trên tuyến đường và cửa khẩu đối với như sau:

1. Từ Việt Nam đến Trung Quốc và ngược lại qua cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - tỉnh Lạng Sơn.
2. Từ Việt Nam đến Lào/Thái Lan/Singapore/Malaysia và ngược lại qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo - tỉnh Quảng Trị/cửa khẩu quốc tế Cầu Treo - tỉnh Hà Tĩnh.

3. Từ Việt Nam đến Campuchia và ngược lại qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài - tỉnh Tây Ninh.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Nghị định 154/2005/NĐ-CP  ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

- Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

- Thông tư 15/2012/TT-BTC ngày 8/2/2012;

- Thông tư số 36/2011/TT-BTC ngày 16/3/2011.

Phi mậu dịch, XNK biên giới, bưu chính, chuyển phát nhanh