Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Chi cục Hải quan

Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Chi cục Hải quan

09:18:46 Ngày 04/08/2015

Ban hành tại Quyết định 1574/QĐ-BTC ngày 04/7/2011

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cơ quan Hải quan tiếp nhận Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan và các tài liệu có liên quan

- Bước 2: Cơ quan Hải quan kiểm tra xác định tính hợp lệ, đầy đ của Đơn yêu cầu tạm dừng và các tài liệu liên quan, người nộp đơn nộp một khoản tiền bảo đảm vào tài khoản tạm gửi của cơ quan Hải quan tại Kho bạc Nhà nước, mức nộp bằng 20% giá trị lô hàng theo giá ghi trên hợp đồng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng (trong trường hợp không xác định được trị giá lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm).

- Bước 3: Cơ quan Hải quan thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận, không chấp nhận Đơn yêu cầu trong thời gian theo quy định.

2. Cách thức thực hiện

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan:

- Thông qua các hệ thống bưu chính

Người nộp đơn có thể nộp hồ sơ tại 01 trong 03 cơ quan sau:

- Tổng cục Hải quan (qua Cục Điều tra chống buôn lậu);

- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;

- Chi cục Hải quan nơi có hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan (theo mẫu 02- SHTT).

- Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền:

Bản sao Văn bằng bảo hộ/Giấy chứng nhận hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam, nộp kèm bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định.

- Tài liệu liên quan đến hàng hoá có yêu cầu tạm dừng: Danh sách nhà xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hoá; phương thức xuất khẩu, nhập khẩu hàng thật; bản phân biệt hàng thật- hàng giả, tài liệu về xuất xứ của hàng thật, ảnh của hàng thật.

- Giấy uỷ quyền hoặc hợp đồng uỷ quyền nộp đơn (đối với trường hợp được uỷ quyền nộp đơn). Giấy uỷ quyền từ nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định.

- Chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ có liên quan.

- Thông tin dự đoán về thời gian và địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ (nếu có).

- Kết luận giám định của tổ chức giám định sở hữu trí tuệ (nếu có).

- Kết luận xử lý của các cơ quan thực thi khác đối với những trường hợp vi phạm tương tự đã bị phát hiện và xử lý (nếu có).

Lưu ý: Người nộp đơn yêu cầu tạm dừng không phải nộp các giấy tờ nêu trên nếu đã nộp cho cơ quan hải quan kèm theo Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 16 giờ làm việc kể từ thời điểm Cơ quan hải quan nhận được Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện TTHC:                  

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục Hải quan tỉnh, thành phố/Cục Điều tra chống buôn lậu.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc Thông báo từ chối chấp nhận Đơn yêu cầu

8. Phí, lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan. (Song ngữ Việt – Anh).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/ 2005 có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19/06/2009 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

- Luật Hải quan số 29/2001/ QH10 ngày 29/06/2001 có hiệu lực từ ngày 01/01/ 2002.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

- Nghị định số 154/2005/ NĐ- CP ngày 15/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

- Nghị định số 105/2006/ NĐ- CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhàn nước về sở hữu trí tuệ.

- Nghị định số 119/2010/ NĐ- CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ- CP ngày 22/09/2006.

- Thông tư số 44/2011/TTBTC ngày 01/04/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan, có hiệu lực từ ngày 19/05/ 2011.

Sở hữu trí tuệ