Hai quan Ha Tinh - Hatinh Customs Department

Giới thiệu văn bản mới

Tổng cục Hải quan hướng dẫn xử lý vướng mắc triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế 2019

9/23/2020 3:15:17 PM

Luật Quản lý thuế 2019 được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2019 và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020. Nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện, Tổng cục Hải quan đã có Công văn số 4606/TCHQ-TXNK ngày 09/7/2020 và Công văn số 5903/TCHQ-TXNK ngày 08/9/2020, cụ thể như sau:

Về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 72, Điều 75 Luật quản lý thuế 2019, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông bảo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ. Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo mẫu đính kèm.

Về hoàn trả tiền thuế nộp thừa

- Việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đã được quy định tại Điều 60 Luật quản lý thuế 2019. Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 60 Luật quản lý thuế 2019, thì: “Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này”.

- Thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 131, Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 64, khoản 65 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.

Về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019. Kể từ thời điểm ngày 01/7/2020 đến thời điểm hiệu lực thi hành của Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 (chờ ban hành) thì trường hợp ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019.

- Thẩm quyền ấn định thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.

- Trình tự, thủ tục ấn định thuế, mẫu quyết định ấn định thuế, mẫu quyết định hủy quyết định ấn định thuế thực hiện theo quy định tại Điều 48 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. 

Về phân loại hồ sơ hoàn thuế

Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019; Kể từ thời điểm ngày 01/7/2020 đến thời điểm hiệu lực thi hành của Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (chờ ban hành) thì phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, cụ thể như sau:

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau bao gồm:

+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu; Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế; Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước; Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế; Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng; Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

+ Người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

+ Người nộp thuế trong thời hạn 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định đã bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

+ Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

+ Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau nêu trên.

- Thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018. 

                                            Biện Hoài - PNV

Tin cùng chuyên mục