Hai quan Ha Tinh - Hatinh Customs Department

Giới thiệu văn bản mới

Hướng dẫn mới về chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

11/7/2016 8:21:07 AM

Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì kể từ ngày 01/9/2016, Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo không được coi là khu phi thuế quan. Do đó, tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh đã phát sinh một số vướng mắc trong công tác quản lý hải quan đối với khu kinh tế này, cụ thể:

Theo hướng dẫn tại Công văn số 12199/BTC-CST ngày 01/9/2016 của  Bộ Tài Chính thì các dự án đầu tư thực hiện trước ngày 01/9/2016 tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được tiếp tục thực hiện ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg cho thời gian còn lại của dự án.

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 12 Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg thì hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp của dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh và khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài, khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam thì được miễn thuế nhập khẩu 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.

Tuy nhiên, tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 không có quy định đối với trường hợp này. Vì vậy, Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh gặp vướng mắc trong việc áp dụng chính sách ưu đãi về thuế đối với các dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng được thực hiện trước ngày 01/9/2016 tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.

Ngoài ra, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo hiện còn tồn đọng một số mặt hàng nhập khẩu vào khu kinh tế trước thời điểm Thông tư số 109/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 có hiệu lực. Theo hướng dẫn tại Công văn số 15470/BTC-CST ngày 27/10/2014, số hàng hóa này vẫn được hưởng chính sách thuế ưu đãi theo quy định trước khi Thông tư 109/2014/TT-BTC có hiệu lực. Đến thời điểm hiện nay, khi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đã có hiệu lực thì Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh phát sinh vướng mắc trong việc xử lý đối với lượng hàng hóa tồn đọng này.

Ngày 25/10/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 15120/BTC-CST hướng dẫn về chính sách thuế, phí, lệ phí và các khoản thu NSNN khác áp dụng đối với khu kinh tế cửa khẩu nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách tài chính áp dụng đối với khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

Theo đó, tại Công văn nêu trên đã khẳng định: khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị; khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh và các khu có tên gọi khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ không đảm bảo quy định về khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (không được ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng) nên không áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg và Thông tư số 109/2014/TT-BTC kể từ ngày 01/9/2016 trở đi mà áp dụng chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Cụ thể, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo không còn được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt theo các quy định trước đây tại Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg và Thông tư số 109/2014/TT-BTC mà thực hiện theo Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn Luật thuế GTGT hiện hành, Luật thuế TTĐB và các văn bản hướng dẫn Luật thuế TTĐB hiện hành.

Đối với ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, công văn đã nêu rõ:

- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Hàng hóa sản xuất và được tiêu thụ trong khu: được xác định là hàng hóa sản xuất và tiêu thụ nội địa, không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB) thuộc khu kinh tế cửa khẩu được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuê xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg: từ ngày 01/9/2016 trở đi không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

- Hàng hóa là vật liệu xây dựng từ nội địa Việt Nam hoặc từ các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg: từ 01/9/2016 trở đi thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, việc xác định thuế nhập khẩu phải nộp trong trường hợp này thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 22 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Các cơ quan chức năng có liên quan được quy định rõ về trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:

- Cơ quan hải quan tổ chức thực hiện pháp luật về thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào khu thuộc khu kinh tế của khẩu không đảm bảo quy định về khu phi thuế quan theo quy định hiện hành. Đối với hàng hóa nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 đã được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT (nếu có) theo quy định, cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ, sổ sách liên quan đến việc mua bán, nhập-xuất-tồn, kiểm kê thu thuế hàng hóa tồn kho từ ngày 01/9/2016 theo quy định.

- Cơ quan thuế tổ chức thực hiện pháp luật về thuế tại khu thuộc khu kinh tế cửa khẩu không đảm bảo quy định về khu phi thuế quan theo quy định hiện hành đối với tổ chức, cá nhân trong nội địa. Đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào hai khu này mà áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% (nếu có) trước ngày 01/9/2016 hiện còn tồn kho chưa bán ra, khi bán ra thực hiện nộp thuế theo quy định hiện hành đối với hàng hóa kinh doanh, tiêu thụ trong nước.

Tuy nhiên, các dự án ưu đãi đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu vẫn được bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đúng quy định, cụ thể:

Đối với các dự án đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu thực hiện trước ngày 01/9/2016 (được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 01/7/2015, dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng thực hiện trước ngày 01/7/2015, dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13) được tiếp tục thực hiện ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án nếu dự án đang được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

Như vậy, Công văn số 15120/BTC-CST ngày 25/10/2016 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn đầy đủ và chi tiết về các quy định liên quan đến chính sách chính sách thuế, phí, lệ phí và các khoản thu NSNN khác đối với các khu kinh tế cửa khẩu không đảm bảo quy định về khu phi thuế quan tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mới. Việc ban hành các nội dung hướng dẫn cụ thể là cần thiết nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các quy định mới về khu phi thuế quan.

Biện Hoài – Nguyễn Hiền

                             

Tin cùng chuyên mục